Cách hiểu đơn giản về bậc thang trình độ Tiếng Anh

Kiến thức tổng hợpCách hiểu đơn giản về bậc thang trình độ Tiếng Anh

Cách hiểu đơn giản về bậc thang trình độ Tiếng Anh

Khi bản thân mình hoặc người thân đi học tiếng Anh, chúng ta thường nghe thấy trình độ tiếng Anh được xếp theo các thang trình độ A1, A2, B1, B2, C1, và C2, nhưng thực chất các trình độ này phản ánh điều gì, và nó có tác dụng tham chiếu như thế nào với các bài thi tiếng Anh quốc tế để ta có thể áp dụng cho việc học tập hoặc công việc của mình?

(Bảng so sánh điểm Cambridge, IELTS, TOEIC với CEFR)

 

Stendra peut être pris avec ou sans nourriture.

 

Stimulateurs de Cialis et de kamagra en https://www.cialispascherfr24.com/tadalafil-100mg-pas-cher-lyrics/ ligne guanylate cyclase.

 

Sudedamosios vaisto dalys nurodytos 6 skyriuje.

 

 

Smartcom English xin giải thích theo cách đơn giản nhất về thang gồm 6 trình độ từ A1 đến C2 để người không có chuyên môn về ngôn ngữ và giáo dục cũng dễ dàng hiểu được.

Khung quy chiếu trình độ chung châu Âu (CEFR), ra đời năm 1991 bởi Hội đồng Châu Âu, đã nghiên cứu và kết luận ngôn ngữ được chia thành 3 loại trình độ tổng thể (và được chia nhỏ hơn thành 6 trình độ thành phần) gồm:

  1. Trình độ A (Dependent users – Sơ cấp) là những người chưa đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập. Trình độ A được chia thành A1 (Elementary – Sơ cấp) là những người bắt đầu học một ngoại ngữ đến năng lực; và A2 (Pre-intermediate – Sơ trung cấp) gồm những người đã có nền tảng ngoại ngữ để có thể giao tiếp được ở mức độ cơ bản với những tình huống và chủ đề quen thuộc, nhưng chưa sử dụng được độc lập hoàn toàn ở những bối cảnh phức tạp.
  2. Trình độ B (Independent users – Trung cấp) phản ánh những người đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập nhưng còn mắc nhiều lỗi và chưa có khả năng giao tiếp (với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết) ở các lĩnh vực chuyên sâu. Trình độ B được chia thành B1 (Intermediate – Trung cấp) là những người bắt đầu đạt tới năng lực giao tiếp độc lập bằng ngoại ngữ nhưng chưa thực sự thuần thục, còn hay mắc lỗi; trình độ B2 là những người đạt tới năng lực giao tiếp hoàn toàn độc lập và thành thạo bằng ngoại ngữ.
  3. Trình độ C (Advanced users – Cao cấp) là những người có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ ở trình độ cao cấp. Trình độ C được chia thành C1 chỉ những người có năng lực sử dụng ngoại ngữ hoàn toàn thành thạo và có khả năng giao tiếp trong các lĩnh vực chuyên sâu; và trình độ C2 là những người được coi là làm chủ hoàn toàn ngoại ngữ, tương đương trình độ của người bản ngữ có trình độ học vấn tốt.

 

Một số vấn đề khác

Trình độ Pre-A1: Ngoài 6 trình độ (A1, A2, B1, B2, C1, C2) nêu trên, chúng ta còn thấy có trình độ Pre-A1, tức là trình độ trước A1. Vậy trình độ này được hiểu như thế nào? Trình độ Pre-A1 được coi là trình độ của người bắt đầu học tiếng Anh từ con số 0 hoàn toàn, người ta phải học từ những yếu tố ngôn ngữ cơ bản nhất như bảng chữ cái và số đếm, cách chào hỏi tối thiểu… Trình độ Pre-A1 còn được áp dụng cho trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo hoặc tiểu học lần đầu tiếp xúc với tiếng Anh.

 

Tại sao IELTS không đánh giá điểm dưới 4.0? Sự thực là bài thi IELTS có thang điểm thấp gồm cả điểm 1.0 đến 3.5. Nhưng thang điểm thấp đó không có nhiều ý nghĩa đối với bài thi IELTS học thuật (Academic IELTS), vì bài thi IELTS học thuật có mục đích kiểm tra trình độ tiếng Anh của những người có mục tiêu sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật, thực chất là từ bậc học đại học trở lên. Chính vì vậy, bài thi IELTS học thuật có độ khó rất cao, nó khiến cho người có trình độ A2 trở xuống có cảm giác không hiểu gì khi làm bài thi IELTS. Những người cảm thấy bản thân có trình độ tiếng Anh chưa đủ để giao tiếp hoàn toàn độc lập thì không nên thi IELTS ngay, mà nên học tiếng Anh tổng quát để nâng cao trình độ, cho đến khi đạt trình độ trung cấp (trình độ B, và thi đầu vào đạt tối thiểu 4.0) trở lên thì mới nên bắt đầu luyện thi IELTS.

 

Làm thế nào để xác định được trình độ tiếng Anh hiện tại của mình?

Cách tốt nhất để xác định trình độ tiếng Anh hiện tại của mình là làm bài kiểm tra năng lực tiếng Anh với bài thi phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu sử dụng tiếng Anh. Cụ thể là các bài thi dưới đây:

A. BÀI THI TIẾNG ANH TRẺ EM VÀ THIẾU NIÊN

 

Chú ý: Các bài kiểm tra dưới đây là bài thi trực tuyến mô phỏng giống hệt bài thi thật, và được chấm bài tự động bởi máy tính, nên kỹ năng Đọc và Nghe sẽ được đánh giá ngay lập tức và hoàn toàn miễn phí. Các kỹ năng Nói và Viết đòi hỏi được phỏng vấn và chấm trực tiếp bởi chuyên gia khảo thí có trình độ cao, am hiểu bài thi nên người làm bài thi Nói và Viết cần nộp phí thi là 300.000đ/lượt cho 2 kỹ năng Nói và Viết.

  • Những người chọn làm bài thi Đọc và Nghe ở dưới đây được làm bài miễn phí và được trả điểm thi ngay sau khi kết thúc bài thi, và nhập email và số điện thoại chính xác.
  • Những người muốn làm bài thi Nói và Viết cần đăng ký lịch phỏng vấn để làm bài thi Nói và làm bài thi Viết sau khi đã nộp lệ phí thi là 300.000đ/lượt thi cho cả 2 kỹ năng.

 

  • Từ 6 – 8 tuổi và chưa giao tiếp cơ bản được bằng tiếng Anh: à Không cần kiểm tra, vì chắc chắn thuộc trình độ STARTERS (PRE-A1)
  • Từ 6 – 8 tuổi và có thể giao tiếp khá bằng tiếng Anh: à Làm bài thi MOVERS ở đây. (Bài thi Ngữ pháp, Nghe và Đọc kéo dài khoảng 120 phút)
  • Từ 7 – 9 tuổi và có thể giao tiếp khá bằng tiếng Anh: à Làm bài thi FLYERS ở đây. (Bài thi Ngữ pháp, Nghe và Đọc kéo dài khoảng 120 phút)
  • Từ 8 – 10 tuổi và có thể giao tiếp khá bằng tiếng Anh: à Làm bài thi KET ở đây. (Bài thi Ngữ pháp, Nghe và Đọc kéo dài 120 phút)
  • Từ 9 – 12 tuổi và có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh: à Làm bài thi PET ở đây. (Bài thi Ngữ pháp, Nghe và Đọc kéo dài 120 phút)
  • Từ 11 – 14 tuổi và có thể giao tiếp khá hoặc tốt bằng tiếng Anh: à Làm bài thi FCE ở đây. (Bài thi Nghe và Đọc kéo dài 120 phút)
  • Từ 14 tuổi trở lên và giỏi tiếng Anh: à Làm bài thi IELTS ở đây. (Bài thi Nghe và Đọc kéo dài 120 phút)

 

B. BÀI THI TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN VÀ NGƯỜI ĐI LÀM

 

  • Bài thi tiếng Anh tổng quát dành cho người chưa thành thạo tiếng Anh à Làm bài ở đây. (Bài thi kéo dài 60 phút)
  • Bài thi TOEIC (dành cho sinh viên và người đi làm, đánh giá năng lực giao tiếp tiếng Anh trong môi trường công việc): à Làm bài ở đây. (Bài thi Nghe và Đọc kéo dài khoảng 120 phút).
  • Bài thi IELTS (bài thi tiếng Anh học thuật cho mục đích du học hoặc làm việc trong môi trường tiếng Anh khoa học hoặc yêu cầu cao): à Làm bài ở đây. (Bài thi Nghe và Đọc kéo dài khoảng 120 phút).

 

(© Smartcom English – Bản quyền bài viết thuộc về Smartcom English, việc sao chép bài viết này phải trích dẫn nguồn www.smartcom.vn mới được coi là hợp pháp)

SMARTCOM ENGLISH



Post comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Your Cart
Your cart is emptyReturn to Shop

ĐĂNG KÝ MUA APP

024.22427799
Chat Zalo